|
A/Theo quy định tại luật Quản lý thuế (Điều 103)
1. Vi phạm các thủ tục thuế.
2. Chậm nộp tiền thuế.
3. Khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn.
4. Trốn thuế, gian lận thuế.
B/Theo quy định tại Nghị định
số 98/2007/NĐ-CP ngày 07/06/2007 của Chính phủ, quy định về xử lý vi
phạm pháp luật về thuế và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế
(Điều 7 đến Điều 14)
Điều 7. Xử phạt đối với hành vi chậm nộp hồ sơ đăng ký thuế, chậm thông báo thay đổi thông tin so với thời hạn quy định
1.
Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với
hành vi nộp hồ sơ đăng ký thuế hoặc thông báo thay đổi thông tin trong
hồ sơ đăng ký thuế cho cơ quan thuế quá thời hạn quy định từ 10 đến 20
ngày.
2.
Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ
đăng ký thuế hoặc thông báo thay đổi thông tin trong hồ sơ đăng ký thuế
cho cơ quan thuế quá thời hạn quy định từ trên 20 ngày trở lên.
Điều 8. Xử phạt đối với hành vi khai không đầy đủ các nội dung trong hồ sơ thuế
Hành
vi khai không đúng, không đầy đủ các nội dung trong hồ sơ khai thuế quy
định tại Điều 31 của Luật Quản lý thuế (trừ trường hợp người nộp thuế
được khai bổ sung theo quy định) bị phát hiện sau thời hạn quy định nộp
hồ sơ khai thuế:
1.
Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với
hành vi vi phạm lập hồ sơ khai thuế ghi thiếu, ghi sai các chỉ tiêu
trên bảng kê hoá đơn hàng hoá, dịch vụ mua vào, bán ra hoặc trên các
tài liệu khác liên quan đến nghĩa vụ thuế.
2.
Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 150.000 đồng đến 1.500.000 đồng đối với
hành vi lập hồ sơ khai thuế ghi thiếu, ghi sai các chỉ tiêu trên hoá
đơn, hợp đồng kinh tế và chứng từ khác liên quan đến nghĩa vụ thuế.
3.
Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi lập hồ sơ
khai thuế ghi thiếu, ghi sai các chỉ tiêu trên tờ khai thuế, tờ khai
quyết toán thuế.
4.
Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với trường hợp đồng
thời có nhiều hành vi vi phạm quy định tại các khoản 1, 2 và khoản 3
Điều này.
Điều 9. Xử phạt đối với hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế so với thời hạn quy định
1.
Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với
hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 05 đến 10 ngày.
2.
Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ
khai thuế quá thời hạn quy định từ trên 10 đến 20 ngày.
3.
Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ
khai thuế quá thời hạn quy định từ trên 20 đến 30 ngày.
4.
Phạt tiền từ 400.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ
khai thuế quá thời hạn quy định từ trên 30 đến 40 ngày.
5.
Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ
khai thuế quá thời hạn quy định từ trên 40 đến 90 ngày.
6.
Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế quy định tại Điều này bao gồm cả thời gian
gia hạn nộp hồ sơ khai thuế quy định tại Điều 33 của Luật Quản lý thuế.
7.
Không áp dụng các mức xử phạt quy định tại Điều này đối với trường hợp
được gia hạn nộp thuế theo quy định của pháp luật quản lý thuế.
Điều 10. Xử phạt đối với hành vi vi phạm các quy định về cung cấp thông tin liên quan đến xác định nghĩa vụ thuế
Hành
vi vi phạm chế độ cung cấp thông tin liên quan đến việc xác định nghĩa
vụ thuế nhưng không thuộc trường hợp khai thiếu thuế, trốn thuế, gian
lận thuế thì tuỳ theo hành vi, mức độ vi phạm mà bị xử phạt như sau:
1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong các hành vi:
a)
Cung cấp thông tin, tài liệu, hồ sơ pháp lý liên quan đến đăng ký thuế
theo thông báo của cơ quan thuế quá thời hạn quy định từ 05 ngày làm
việc trở lên;
b)
Cung cấp thông tin, tài liệu, sổ kế toán liên quan đến việc xác định
nghĩa vụ thuế theo thông báo của cơ quan thuế quá thời hạn quy định từ
05 ngày làm việc trở lên;
c)
Cung cấp sai lệch về thông tin, tài liệu, sổ kế toán liên quan đến việc
xác định nghĩa vụ thuế quá thời hạn theo yêu cầu của cơ quan thuế.
2. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong các hành vi:
a)
Cung cấp không đầy đủ, không chính xác các thông tin, tài liệu, sổ kế
toán liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế trong thời hạn kê khai
thuế; số hiệu tài khoản, số dư tài khoản tiền gửi cho cơ quan có thẩm
quyền khi được yêu cầu;
b)
Không cung cấp đầy đủ, đúng các chỉ tiêu, số liệu liên quan đến nghĩa
vụ thuế phải đăng ký theo chế độ quy định, bị phát hiện nhưng không làm
giảm nghĩa vụ với ngân sách nhà nước;
c)
Cung cấp không đầy đủ, không chính xác các thông tin, tài liệu liên
quan đến tài khoản tiền gửi tại ngân hàng, tổ chức tín dụng khác, Kho
bạc Nhà nước trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày được cơ quan
thuế yêu cầu.
Điều
11. Xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định về chấp hành quyết định
kiểm tra, thanh tra thuế, cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế
và vi phạm chế độ hoá đơn, chứng từ đối với hàng hoá vận chuyển trên
đường
1. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong các hành vi:
a) Từ chối nhận quyết định thanh tra, kiểm tra, quyết định cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế;
b)
Không chấp hành quyết định thanh tra, kiểm tra thuế, quyết định cưỡng
chế thi hành quyết định hành chính thuế quá thời hạn 03 ngày làm việc,
kể từ ngày phải chấp hành quyết định của cơ quan có thẩm quyền;
c)
Từ chối, trì hoãn, trốn tránh việc cung cấp hồ sơ, tài liệu, hoá đơn,
chứng từ, sổ kế toán liên quan đến nghĩa vụ thuế quá thời hạn 06 giờ
làm việc, kể từ khi nhận được yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền trong
thời gian kiểm tra, thanh tra tại trụ sở người nộp thuế;
d)
Cung cấp không chính xác về thông tin, tài liệu, sổ kế toán liên quan
đến việc xác định nghĩa vụ thuế theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền
trong thời gian kiểm tra, thanh tra thuế tại trụ sở người nộp thuế.
2. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi:
a)
Không cung cấp số liệu, tài liệu, sổ kế toán liên quan đến việc xác
định nghĩa vụ thuế khi được cơ quan có thẩm quyền yêu cầu trong thời
gian kiểm tra, thanh tra thuế tại trụ sở người nộp thuế;
b)
Không thực hiện hoặc thực hiện không đúng quyết định niêm phong hồ sơ
tài liệu, két quỹ, kho hàng hoá, vật tư, nguyên liệu, máy móc, thiết
bị, nhà xưởng làm căn cứ xác minh nghĩa vụ thuế;
c) Tự ý tháo bỏ, thay đổi dấu hiệu niêm phong do cơ quan thẩm quyền đã tạo lập hợp pháp làm căn cứ xác minh nghĩa vụ thuế;
d) Không ký vào Biên bản kiểm tra, thanh tra trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc kiểm tra, thanh tra;
đ) Không chấp hành kết luận kiểm tra, thanh tra thuế, cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế của cơ quan có thẩm quyền.
3. Vi phạm chế độ hoá đơn, chứng từ đối với hàng hoá vận chuyển trên đường thì bị xử phạt như sau:
a)
Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với trường hợp không
cung cấp được hoá đơn, chứng từ hợp pháp của lô hàng vận chuyển trong
thời hạn 12 giờ, kể từ thời điểm cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, phát
hiện hành vi vi phạm;
b)
Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với trường hợp không
cung cấp được hoá đơn, chứng từ hợp pháp của lô hàng vận chuyển trong
thời hạn từ trên 12 giờ đến 24 giờ, kể từ thời điểm cơ quan có thẩm
quyền kiểm tra, phát hiện hành vi vi phạm;
c)
Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với trường hợp không
cung cấp được hoá đơn, chứng từ hợp pháp của lô hàng vận chuyển sau 24
giờ, kể từ thời điểm cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, phát hiện hành vi
vi phạm, nhưng chưa ra quyết định xử phạt.
Trường
hợp, cung cấp được hoá đơn, chứng từ sau khi cơ quan thuế đã ra quyết
định xử phạt hoặc không cung cấp được hoá đơn, chứng từ sau thời hạn
quy định tại điểm này thì bị xử phạt về hành vi trốn thuế, nhưng nếu
cung cấp được chứng từ nộp thuế của lô hàng vận chuyển trong thời hiệu
giải quyết khiếu nại thì chỉ bị phạt tiền theo mức quy định tại điểm
này mà không bị xử phạt về hành vi trốn thuế.
Điều 12. Xử phạt đối với hành vi chậm nộp tiền thuế
1. Các hành vi vi phạm bị xử phạt chậm nộp tiền thuế của người nộp thuế, bao gồm:
a)
Nộp tiền thuế chậm so với thời hạn quy định, thời hạn được gia hạn nộp
thuế, thời hạn ghi trong thông báo của cơ quan thuế, trong quyết định
xử lý vi phạm pháp luật về thuế của cơ quan thuế;
b)
Nộp thiếu tiền thuế do khai sai số thuế phải nộp, số thuế được miễn, số
thuế được giảm, số thuế được hoàn của các kỳ khai thuế trước, nhưng
người nộp thuế đã tự phát hiện ra sai sót và tự giác nộp đủ số tiền
thuế thiếu vào ngân sách nhà nước trước thời điểm nhận được quyết định
kiểm tra thuế, thanh tra thuế của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
2. Mức xử phạt là 0,05% mỗi ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp đối với hành vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này.
Số
ngày chậm nộp tiền thuế bao gồm cả ngày lễ, ngày nghỉ theo chế độ quy
định và được tính từ ngày tiếp sau ngày cuối cùng của thời hạn nộp
thuế, thời hạn gia hạn nộp thuế, thời hạn ghi trong thông báo hoặc
trong quyết định xử lý của cơ quan thuế đến ngày người nộp thuế đã tự
giác nộp số tiền thuế chậm nộp vào ngân sách nhà nước.
3.
Trường hợp người nộp thuế tự xác định được số tiền phạt chậm nộp thì tự
khai, tự nộp số thuế phạt vào ngân sách nhà nước theo quy định tại
khoản 2 Điều này.
Trường
hợp người nộp thuế không tự xác định hoặc không xác định đúng số tiền
phạt chậm nộp thì cơ quan thuế xác định số tiền phạt chậm nộp và thông
báo cho người nộp thuế biết.
4.
Trường hợp sau 30 ngày, kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế, người nộp
thuế chưa nộp tiền thuế và tiền phạt chậm nộp thì cơ quan thuế thông
báo cho người nộp thuế biết số tiền thuế nợ và tiền phạt chậm nộp.
5. Người nộp thuế không bị phạt chậm nộp tính trên số tiền thuế nợ trong thời gian gia hạn nộp thuế.
Điều 13. Xử phạt đối với hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn
1. Các trường hợp khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn, bao gồm:
a)
Hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền
thuế được hoàn, tăng số thuế được miễn, giảm, nhưng người nộp thuế đã
ghi chép kịp thời, đầy đủ, trung thực các nghiệp vụ kinh tế làm phát
sinh nghĩa vụ thuế trên sổ kế toán, hoá đơn, chứng từ;
b)
Hành vi khai sai của người nộp thuế làm giảm số tiền thuế phải nộp hoặc
tăng số tiền thuế được hoàn, số thuế được miễn, giảm không thuộc trường
hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này nhưng khi bị cơ quan có thẩm
quyền phát hiện, người vi phạm đã tự giác nộp đủ số tiền thuế khai
thiếu vào ngân sách nhà nước trước thời điểm cơ quan thuế lập biên bản
kiểm tra thuế, kết luận thanh tra thuế;
c)
Hành vi khai sai của người nộp thuế làm giảm số tiền thuế phải nộp hoặc
tăng số tiền thuế được hoàn, số thuế được miễn, số thuế được giảm đã bị
cơ quan có thẩm quyền lập biên bản kiểm tra thuế, kết luận thanh tra
thuế xác định là có hành vi khai man trốn thuế, nhưng nếu người nộp
thuế vi phạm lần đầu, có tình tiết giảm nhẹ và đã tự giác nộp đủ số
tiền thuế vào ngân sách nhà nước trước thời điểm cơ quan có thẩm quyền
ra quyết định xử lý thì cơ quan thuế lập biên bản ghi nhận để xác định
lại hành vi khai thiếu thuế;
d)
Sử dụng hoá đơn, chứng từ bất hợp pháp để hạch toán giá trị hàng hoá,
dịch vụ mua vào làm giảm số tiền thuế phải nộp hoặc làm tăng số tiền
thuế được hoàn, số tiền thuế được miễn, số tiền thuế được giảm, nhưng
khi cơ quan thuế kiểm tra phát hiện, người mua chứng minh được lỗi vi
phạm sử dụng hoá đơn bất hợp pháp thuộc về bên bán hàng và người mua đã
hạch toán kế toán đầy đủ theo quy định.
2.
Mức xử phạt đối với các hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này
là 10% tính trên số tiền thuế khai thiếu hoặc số tiền thuế được hoàn,
số thuế được miễn, giảm cao hơn so với mức quy định của pháp luật về
thuế.
3.
Cơ quan thuế xác định số tiền thuế thiếu, số tiền phạt; số ngày chậm
nộp tiền thuế, tiền phạt chậm nộp tiền thuế và ra quyết định xử phạt
đối với người nộp thuế.
Điều 14. Xử phạt đối với hành vi trốn thuế, gian lận thuế
Người
nộp thuế có hành vi trốn thuế, gian lận thuế quy định tại Điều 108 của
Luật Quản lý thuế ngoài việc phải nộp đủ số tiền thuế trốn, số tiền
thuế gian lận thì còn bị xử phạt theo số lần tính trên số tiền thuế
trốn, số tiền thuế gian lận như sau:
1.
Phạt tiền 1 lần tính trên số thuế trốn, số thuế gian lận đối với người
nộp thuế vi phạm lần đầu không thuộc các trường hợp quy định tại Điều
13 Nghị định này hoặc vi phạm lần thứ hai mà có từ hai tình tiết giảm
nhẹ trở lên khi có một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a)
Không nộp hồ sơ đăng ký thuế; không nộp hồ sơ khai thuế hoặc nộp hồ sơ
khai thuế sau 90 (chín mươi) ngày, kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ
khai thuế quy định tại các khoản 1, 2, 3 và khoản 5 Điều 32 của Luật
Quản lý thuế, hoặc kể từ ngày hết thời hạn gia hạn nộp hồ sơ khai thuế
quy định tại Điều 33 của Luật Quản lý thuế;
Đối
với trường hợp nộp hồ sơ khai thuế tạm tính theo quý quá 90 ngày so với
thời hạn quy định, nhưng vẫn trong thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế
năm thì không xử phạt về hành vi trốn thuế quy định tại Điều này mà xử
phạt vi phạm về hành vi khai thuế quy định tại Điều 9 Nghị định này.
b) Không cung cấp được hoá đơn, chứng từ hợp pháp hoặc cung cấp sau thời hạn quy định đối với hàng hoá vận chuyển trên đường;
c)
Sử dụng hoá đơn, chứng từ bất hợp pháp để hạch toán trị giá hàng hoá,
nguyên liệu đầu vào làm giảm số tiền thuế phải nộp hoặc làm tăng số
tiền thuế được miễn, số tiền thuế được giảm hoặc tăng số tiền thuế được
khấu trừ, được hoàn;
d)
Lập thủ tục, hồ sơ huỷ vật tư, hàng hoá không đúng thực tế làm giảm số
thuế phải nộp hoặc làm tăng số thuế được hoàn, được miễn, giảm;
đ) Lập hoá đơn bán hàng hoá, dịch vụ sai về số lượng, giá trị để khai thuế thấp hơn thực tế;
e)
Sử dụng hoá đơn giả, hoá đơn đã hết hạn sử dụng, hoá đơn của cá nhân,
tổ chức khác để bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ và khai không đầy đủ số
thuế phải nộp, nhưng không thuộc các trường hợp quy định tại các điểm
a, b, c khoản 1 Điều 13 Nghị định này;
g) Không ghi chép trong sổ kế toán các khoản thu, chi liên quan đến việc xác định số tiền thuế phải nộp;
h)
Không xuất hoá đơn khi bán hàng hoá, dịch vụ hoặc ghi giá trị trên hoá
đơn bán hàng thấp hơn giá trị thực tế thanh toán của hàng hoá, dịch vụ
đã bán và bị phát hiện sau thời hạn nộp hồ sơ khai thuế;
i)
Sử dụng hoá đơn, chứng từ bất hợp pháp để hạch toán khống giá trị hàng
hoá, dịch vụ mua vào làm giảm số tiền thuế phải nộp hoặc làm tăng số
tiền thuế miễn, số tiền thuế giảm, số tiền thuế được hoàn;
k)
Sử dụng hàng hoá được miễn thuế (bao gồm cả hàng hoá thuộc diện không
chịu thuế) không đúng với mục đích quy định mà không khai thuế;
l)
Sửa chữa, tẩy xoá chứng từ kế toán, sổ kế toán làm giảm số thuế phải
nộp hoặc làm tăng số thuế được hoàn, số thuế miễn, số tiền thuế được
giảm;
m) Huỷ bỏ chứng từ kế toán, sổ kế toán làm giảm số thuế phải nộp hoặc làm tăng số thuế được hoàn, số thuế miễn, giảm;
n)
Sử dụng hoá đơn, chứng từ, tài liệu không hợp pháp trong các trường hợp
khác để xác định sai số tiền thuế phải nộp, số tiền thuế được hoàn.
2.
Phạt tiền 1,5 lần tính trên số thuế trốn, gian lận đối với người nộp
thuế khi có một trong các hành vi quy định tại khoản 1 Điều này, trong
các trường hợp: vi phạm lần đầu, có tình tiết tăng nặng hoặc vi phạm
lần thứ hai, có một tình tiết giảm nhẹ.
3.
Phạt tiền 2 lần tính trên số thuế trốn đối với người nộp thuế khi có
một trong các hành vi quy định tại khoản 1 Điều này, trong các trường
hợp: vi phạm lần thứ hai mà không có tình tiết giảm nhẹ hoặc vi phạm
lần thứ ba nhưng có một tình tiết giảm nhẹ.
4.
Phạt tiền 2,5 tính trên số thuế trốn đối với người nộp thuế khi có một
trong các hành vi quy định tại khoản 1 Điều này, trong các trường hợp:
vi phạm lần thứ hai mà có một tình tiết tăng nặng hoặc vi phạm lần thứ
ba mà không có tình tiết giảm nhẹ.
5.
Phạt tiền 3 lần tính trên số tiền thuế trốn đối với người nộp thuế khi
có một trong các hành vi quy định tại khoản 1 Điều này, trong các
trường hợp: vi phạm lần thứ hai mà có từ hai tình tiết tăng nặng trở
lên hoặc vi phạm lần thứ ba có tình tiết tăng nặng hoặc vi phạm từ lần
thứ tư trở đi.
6.
Việc xác định số tình tiết tăng nặng, tình tiết giảm nhẹ để áp dụng mức
phạt tiền quy định tại các khoản 2, 3, 4 và khoản 5 Điều này thực hiện
theo nguyên tắc quy định tại điểm b khoản 1 Điều 6 Nghị định này.
Số
tiền thuế trốn theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và khoản 5 Điều
này là số tiền thuế phải nộp ngân sách nhà nước theo quy định của pháp
luật mà người nộp thuế không nộp do thực hiện một trong các hành vi
trốn thuế, gian lận thuế quy định tại Điều 108 của Luật Quản lý thuế,
bị cơ quan có thẩm quyền phát hiện và xác định trong biên bản kiểm tra
thuế, kết luận thanh tra thuế.
Các
hành vi vi phạm quy định tại Điều này bị phát hiện trong thời hạn nộp
hồ sơ khai thuế hoặc bị phát hiện sau thời hạn nộp hồ sơ khai thuế,
nhưng không làm giảm số thuế phải nộp hoặc làm tăng số thuế được hoàn,
số thuế miễn, giảm thì chỉ bị xử phạt về hành vi phạm về thủ tục thuế.
C/Theo
hướng dẫn tại Thông tư số 61/2007/TT-BTC ngày 14/06/2007 của Bộ Tài
Chính, hướng dẫn thực hiện xử lý vi phạm pháp luật về thuế
I. Xử phạt đối với hành vi vi phạm thủ tục thuế
Việc
phạt tiền đối với một hành vi vi phạm thủ tục thuế được căn cứ vào mức
phạt tiền và số tình tiết tăng nặng hoặc tình tiết giảm nhẹ theo nguyên
tắc hướng dẫn tại điểm 1.1.b, Mục V Phần A Thông tư này để xác định mức
tiền phạt cụ thể, mức tiền phạt xác định đối với từng hành vi vi phạm như sau:
1. Xử phạt đối với hành vi chậm nộp hồ sơ đăng ký thuế, chậm thông báo thay đổi thông tin so với thời hạn quy định:
1.1.
Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền với số tiền là 550.000 đồng, nếu có tình
tiết giảm nhẹ thì mức tiền phạt tối thiểu không thấp hơn 100.000 đồng
hoặc có tình tiết tăng nặng thì mức tiền phạt tối đa không quá
1.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ đăng ký thuế hoặc thông báo
thay đổi thông tin trong hồ sơ đăng ký thuế cho cơ quan thuế quá thời
hạn quy định từ 10 đến 20 ngày;
1.2.
Phạt tiền 1.100.000, nếu có tình tiết giảm nhẹ thì mức tiền phạt tối
thiểu không thấp hơn 200.000 đồng hoặc có tình tiết tăng nặng thì mức
tiền phạt tối đa không quá 2.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ
đăng ký thuế hoặc thông báo thay đổi thông tin trong hồ sơ đăng ký thuế
cho cơ quan thuế quá thời hạn quy định từ trên 20 ngày trở lên.
2. Xử phạt đối với hành vi khai không đầy đủ các nội dung trong hồ sơ thuế:
2.1.
Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền 550.000 đồng, nếu có tình tiết giảm nhẹ
thì mức tiền phạt tối thiểu không thấp hơn 100.000 đồng hoặc có tình
tiết tăng nặng thì mức tiền phạt tối đa không quá 1.000.000 đồng đối
với hành vi vi phạm lập hồ sơ khai thuế ghi thiếu, ghi sai các chỉ tiêu
làm căn cứ xác định nghĩa vụ thuế trên bảng kê hoá đơn, hàng hoá, dịch
vụ mua vào, bán ra hoặc trên các tài liệu khác liên quan đến nghĩa vụ
thuế.
2.2.
Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền 825.000 đồng, nếu có tình tiết giảm nhẹ
thì mức tiền phạt tối thiểu không thấp hơn 150.000 đồng hoặc có tình
tiết tăng nặng thì mức tiền phạt tối đa không quá 1.500.000 đồng đối
với hành vi lập hồ sơ khai thuế ghi thiếu, ghi sai các chỉ tiêu làm căn
cứ xác định nghĩa vụ thuế trên hoá đơn, hợp đồng kinh tế và tài liệu,
chứng từ khác liên quan đến nghĩa vụ thuế.
2.3.
Phạt tiền 1.100.000 đồng, nếu có tình tiết giảm nhẹ thì mức tiền phạt
tối thiểu không thấp hơn 200.000 đồng hoặc có tình tiết tăng nặng thì
mức tiền phạt tối đa không quá 2.000.000 đồng đối với hành vi lập hồ sơ
khai thuế ghi thiếu, ghi sai các chỉ tiêu làm căn cứ xác định nghĩa vụ
thuế trên tờ khai thuế, tờ khai quyết toán thuế.
2.4.
Phạt tiền 1.750.000 đồng, nếu có tình tiết giảm nhẹ thì mức tiền phạt
tối thiểu không thấp hơn 500.000 đồng hoặc có tình tiết tăng nặng thì
mức tiền phạt tối đa không quá 3.000.000 đồng đối với trường hợp có
nhiều hành vi vi phạm đồng thời tại các điểm 2.1, 2.2, 2.3 Mục này.
3. Xử phạt đối với hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế so với thời hạn quy định:
3.1.
Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền 550.000 đồng, nếu có tình tiết giảm nhẹ
thì mức tiền phạt tối thiểu không thấp hơn 100.000 đồng hoặc có tình
tiết tăng nặng thì mức tiền phạt tối đa không quá 1.000.000 đồng đối
với hành vi nộp hồ sơ khai thuế cho cơ quan thuế quá thời hạn quy định
từ 5 đến 10 ngày làm việc;
3.2.
Phạt tiền 1.100.000 đồng, nếu có tình tiết giảm nhẹ thì mức tiền phạt
tối thiểu không dưới 200.000 đồng hoặc có tình tiết tăng nặng thì mức
tiền phạt tối đa không quá 2.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế cho cơ quan thuế quá thời hạn quy định từ trên 10 đến 20 ngày làm việc;
3.3.
Phạt tiền 1.650.000 đồng, nếu có tình tiết giảm nhẹ thì mức tiền phạt
tối thiểu không thấp hơn 300.000 đồng hoặc có tình tiết tăng nặng thì
mức tiền phạt tối đa không quá 3.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ
khai thuế cho cơ quan thuế quá thời hạn quy định từ trên 20 đến 30 ngày
làm việc;
3.4.
Phạt tiền 2.200.000 đồng, nếu có tình tiết giảm nhẹ thì mức tiền phạt
tối thiểu không thấp hơn 400.000 đồng hoặc có tình tiết tăng nặng thì
mức tiền phạt tối đa không quá 4.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ
khai thuế cho cơ quan thuế quá thời hạn quy định từ trên 30 đến 40 ngày làm việc;
3.5.
Phạt tiền 2.750.000 đồng, nếu có tình tiết giảm nhẹ thì mức tiền phạt
tối thiểu không thấp hơn 500.000 đồng hoặc có tình tiết tăng nặng thì
mức tiền phạt tối đa không quá 5.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ
khai thuế cho cơ quan thuế quá thời hạn quy định từ trên 40 đến 90 ngày làm việc;
3.6.
Trường hợp chậm nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định và cơ quan
thuế đã ra quyết định ấn định số thuế phải nộp. Sau đó trong thời hạn
90 ngày, kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ khai thuế, người nộp thuế nộp hồ
sơ khai thuế hợp lệ và xác định đúng số tiền thuế phải nộp của kỳ nộp
thuế thì cơ quan thuế xử phạt hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế theo
điểm 3.1, 3.2, 3.3, 3.4, 3.5 Mục này và tiếp tục theo dõi số thuế chậm
nộp để xử phạt chậm nộp tiền thuế theo hướng dẫn tại Mục II, Phần B
Thông tư này. Số ngày chậm nộp tiền thuế làm căn cứ xử phạt được tính
từ ngày hết hạn nộp thuế của kỳ phát sinh số thuế phải nộp hồ sơ khai
thuế, đến ngày người nộp thuế nộp số tiền thuế chậm nộp. Đồng thời cơ
quan thuế phải ra quyết định bãi bỏ quyết định ấn định thuế.
3.7.
Thời hạn nộp hồ sơ quy định tại điểm 3 Mục này bao gồm cả thời gian
được gia hạn nộp hồ sơ khai thuế theo quyết định của cơ quan có thẩm
quyền.
3.8.
Không áp dụng các mức xử phạt quy định tại điểm 3 Mục này đối với
trường hợp người nộp thuế trong thời gian được gia hạn thời hạn nộp hồ
sơ khai thuế, gia hạn thời hạn nộp thuế;
4.
Xử phạt đối với hành vi vi phạm chế độ cung cấp thông tin liên quan đến
xác định nghĩa vụ thuế nhưng không thuộc trường hợp xác định là khai
thiếu thuế, trốn thuế, gian lận về thuế thì tuỳ theo hành vi, mức độ vi
phạm mà bị xử phạt như sau:
4.1.
Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền 550.000 đồng, nếu có tình tiết giảm nhẹ
thì mức tiền phạt tối thiểu không thấp hơn 100.000 đồng hoặc có tình
tiết tăng nặng thì mức tiền phạt tối đa không quá 1.000.000 đồng đối
với một trong các hành vi:
a)
Cung cấp thông tin, tài liệu, hồ sơ pháp lý liên quan đến đăng ký thuế
theo thông báo của cơ quan thuế quá thời hạn quy định từ 5 ngày làm
việc trở lên;
b)
Cung cấp thông tin, tài liệu, sổ kế toán liên quan đến việc xác định
nghĩa vụ thuế theo thông báo của cơ quan thuế quá thời hạn quy định từ
5 ngày làm việc trở lên;
c)
Cung cấp sai lệch về thông tin, tài liệu, sổ kế toán liên quan đến việc
xác định nghĩa vụ thuế sau ngày hết hạn do cơ quan thuế thông báo.
4.2.
Phạt tiền 1.100.000 đồng, nếu có tình tiết giảm nhẹ thì mức tiền phạt
tối thiểu không thấp hơn 200.000 đồng hoặc có tình tiết tăng nặng thì
mức tiền phạt tối đa không quá 2.000.000 đồng đối với một trong các
hành vi:
a)
Cung cấp không đầy đủ, không chính xác các thông tin, tài liệu, sổ kế
toán liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế, trong thời hạn kê khai
thuế;
b)
Không cung cấp đầy đủ, đúng các chỉ tiêu, số liệu liên quan đến nghĩa
vụ thuế thuộc diện phải đăng ký với cơ quan thuế theo đúng chế độ quy
định, bị phát hiện nhưng không làm giảm nghĩa vụ với Ngân sách Nhà
nước.
c)
Cung cấp không đầy đủ, không chính xác các thông tin, tài liệu liên
quan đến tài khoản tiền gửi tại ngân hàng, tổ chức tín dụng khác, Kho
bạc nhà nước trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày được cơ quan thuế yêu cầu;
5.
Xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định về chấp hành quyết định kiểm
tra, thanh tra thuế, cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế, vi
phạm chế độ hoá đơn, chứng từ đối với hàng hoá vận chuyển trên đường
5.1.
Phạt tiền 1.100.000 đồng, nếu có tình tiết giảm nhẹ thì mức tiền phạt
tối thiểu không thấp hơn 200.000 đồng hoặc có tình tiết tăng nặng thì
mức tiền phạt tối đa không quá 2.000.000 đồng đối với một trong các
hành vi:
a) Từ chối nhận quyết định thanh tra, kiểm tra, quyết định cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế;
b)
Không chấp hành quyết định thanh tra, kiểm tra thuế, quyết định cưỡng
chế thi hành quyết định hành chính thuế quá thời hạn 03 ngày làm việc,
kể từ ngày phải chấp hành quyết định của cơ quan có thẩm quyền;
c)
Từ chối, trì hoãn, trốn tránh việc cung cấp hồ sơ, tài liệu, hoá đơn,
chứng từ, sổ kế toán liên quan đến nghĩa vụ thuế quá thời hạn 06 giờ
làm việc, kể từ khi nhận được yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền, trong
thời gian kiểm tra, thanh tra tại trụ sở người nộp thuế, trong thời
gian cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế;
d)
Cung cấp không chính xác về thông tin, tài liệu, sổ kế toán liên quan
đến việc xác định nghĩa vụ thuế theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền
trong thời gian kiểm tra, thanh tra thuế tại trụ sở người nộp thuế;
5.2.
Phạt tiền 2.750.000 đồng, nếu có tình tiết giảm nhẹ thì mức tiền phạt
tối thiểu không thấp hơn 500.000 đồng hoặc có tình tiết tăng nặng thì
mức tiền phạt tối đa không quá 5.000.000 đồng đối với một trong các
hành vi:
a)
Không cung cấp số liệu, tài liệu, sổ kế toán liên quan đến việc xác
định nghĩa vụ thuế theo yêu cầu cơ quan có thẩm quyền trong thời gian
kiểm tra, thanh tra thuế tại trụ sở người nộp thuế, cưỡng chế thi hành
quyết định hành chính thuế;
b)
Không thực hiện hoặc thực hiện không đúng quyết định niêm phong hồ sơ
tài liệu, két quỹ, kho hàng hoá, vật tư, nguyên liệu, máy móc, thiết
bị, nhà xưởng làm căn cứ xác minh nghĩa vụ thuế;
c) Tự ý tháo bỏ, thay đổi dấu hiệu niêm phong do cơ quan thẩm quyền đã tạo lập hợp pháp làm căn cứ xác minh nghĩa vụ thuế.
d) Không ký vào Biên bản kiểm tra, thanh tra trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc kiểm tra, thanh tra.
e) Không chấp hành kết luận kiểm tra, thanh tra thuế, cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế của cơ quan có thẩm quyền.
5.3. Vi phạm chế độ hoá đơn, chứng từ đối với hàng hoá vận chuyển trên đường thì bị xử phạt như sau:
a)
Phạt tiền 1.100.000 đồng, nếu người nộp thuế cung cấp được hoá đơn,
chứng từ hợp pháp của lô hàng vận chuyển trong thời hạn 12 giờ, kể từ
thời điểm cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, phát hiện hành vi vi phạm;
trường hợp có tình tiết giảm nhẹ thì mức tiền phạt tối thiểu không thấp
hơn 200.000 đồng hoặc có tình tiết tăng nặng thì mức tiền phạt tối đa
không quá 2.000.000 đồng.
b)
Phạt tiền 1.650.000 đồng, nếu người nộp thuế cung cấp được hoá đơn,
chứng từ hợp pháp của lô hàng vận chuyển trong thời hạn từ trên 12 giờ
đến 24 giờ, kể từ thời điểm cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, phát hiện
hành vi vi phạm; trường hợp có tình tiết giảm nhẹ thì mức tiền phạt tối
thiểu không thấp hơn 300.000 đồng hoặc có tình tiết tăng nặng thì mức
tiền phạt tối đa không quá 3.000.000 đồng
c)
Phạt tiền 3.000.000 đồng, nếu cung cấp được hoá đơn, chứng từ hợp pháp
của lô hàng vận chuyển sau thời hạn 24 giờ, kể từ thời điểm cơ quan có
thẩm quyền kiểm tra, phát hiện hành vi vi phạm, nhưng chưa ra quyết
định xử phạt; trường hợp có tình tiết giảm nhẹ thì mức tiền phạt tối
thiểu không thấp hơn 1.000.000 đồng hoặc có tình tiết tăng nặng thì mức
tiền phạt tối đa không quá 5.000.000 đồng
Trường
hợp, cung cấp hoá đơn, chứng từ của lô hàng vận chuyển sau thời điểm cơ
quan thuế ra quyết định xử phạt hoặc không cung cấp hoá đơn, chứng từ
thì bị xử phạt về hành vi trốn thuế, trừ trường hợp người nộp thuế cung
cấp được chứng từ nộp thuế hợp pháp về lô hàng vận chuyển trong thời
hiệu khiếu nại theo quy định thì không bị xử phạt về hành vi trốn thuế,
mà bị xử phạt theo mức tiền phạt quy định tại điểm này.
II. Xử phạt đối với hành vi chậm nộp tiền thuế
1. Các hành vi vi phạm bị xử phạt chậm nộp tiền thuế của người nộp thuế, bao gồm:
1.1.
Nộp tiền thuế chậm so với thời hạn quy định, thời hạn được gia hạn nộp
thuế, thời hạn ghi trong thông báo của cơ quan thuế, ghi trong quyết
định xử lý vi phạm pháp luật về thuế của cơ quan thuế.
1.2.
Nộp thiếu tiền thuế do khai sai số thuế phải nộp, số thuế được miễn, số
thuế được giảm, số thuế được hoàn của các kỳ kê khai trước, nhưng người
nộp thuế đã phát hiện ra sai sót và tự giác nộp đủ số tiền thuế thiếu
vào Ngân sách Nhà nước trước thời điểm nhận được quyết định kiểm tra
thuế, thanh tra thuế của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
2. Mức xử phạt tiền là 0,05% số tiền thuế chậm nộp tính trên mỗi ngày chậm nộp.
Số
ngày chậm nộp tiền thuế bao gồm cả ngày lễ, ngày nghỉ và được tính từ
ngày tiếp sau ngày cuối cùng của thời hạn nộp thuế theo quy định, thời
hạn gia hạn nộp thuế, thời hạn ghi trong thông báo của cơ quan thuế,
thờì hạn ghi trong quyết định xử lý của cơ quan thuế, đến ngày người
nộp thuế đã nộp đủ số tiền thuế chậm nộp vào Ngân sách Nhà nước ghi
trên chứng từ nộp tiền vào Ngân sách Nhà nước.
3.
Người nộp thuế tự xác định số tiền phạt chậm nộp. Việc xác định số tiền
phạt chậm nộp được căn cứ vào số tiền thuế chậm nộp, số ngày chậm nộp
tiền thuế và mức xử phạt theo hướng dẫn tại điểm 2 Mục này.
|
Số tiền phạt chậm nộp
|
=
|
Số tiền thuế chậm nộp
|
x
|
0,05%
|
x
|
Số ngày chậm nộp tiền thuế
|
Trường
hợp người nộp thuế không tự xác định hoặc xác định không đúng số tiền
phạt chậm nộp thì cơ quan thuế trực tiếp xác định số tiền phạt chậm nộp
và thông báo cho người nộp thuế biết.
4.
Trường hợp sau ba mươi ngày, kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế, người
nộp thuế chưa nộp tiền thuế và tiền phạt chậm nộp thì cơ quan thuế
thông báo cho người nộp thuế biết số tiền thuế nợ và tiền phạt chậm
nộp.
Cơ
quan thuế hàng tháng thông báo số tiền thuế nợ, số tiền phạt còn phải
nộp tính đến tháng được thông báo đối với trường hợp đến kỳ nộp thuế
của tháng tiếp sau mà người nộp thuế vẫn chưa nộp tiền thuế, tiền phạt
còn nợ của các tháng trước đó.
5. Người nộp thuế không bị phạt chậm nộp tính trên số tiền thuế nợ trong thời gian gia hạn nộp thuế.
III. Xử phạt đối với hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn
1. Các trường hợp khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn bị xử phạt thiếu thuế bao gồm:
1.1.
Hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền
thuế được hoàn, tăng số thuế được miễn, giảm, nhưng người nộp thuế đã
ghi chép kịp thời, đầy đủ, trung thực các nghiệp vụ kinh tế làm phát
sinh nghĩa vụ thuế trên sổ kế toán, hoá đơn, chứng từ khi lập báo cáo
tài chính, quyết toán thuế;
1.2.
Hành vi khai sai của người nộp thuế làm giảm số tiền thuế phải nộp hoặc
tăng số tiền thuế được hoàn, số thuế được miễn, số thuế được giảm,
người nộp thuế chưa điều chỉnh, ghi chép đầy đủ vào sổ kế toán, hoá
đơn, chứng từ kê khai thuế, nhưng khi bị cơ quan có thẩm quyền phát
hiện, người vi phạm đã tự giác nộp đủ số tiền thuế khai thiếu vào Ngân
sách Nhà nước trước thời điểm cơ quan có thẩm quyền lập biên bản kiểm
tra thuế, kết luận thanh tra thuế.
1.3.
Hành vi khai sai của người nộp thuế làm giảm số tiền thuế phải nộp hoặc
tăng số tiền thuế được hoàn, số thuế được miễn, số thuế được giảm đã bị
cơ quan có thẩm quyền lập biên bản kiểm tra thuế, kết luận thanh tra
thuế xác định là có hành vi khai man, trốn thuế, nhưng nếu người nộp
thuế vi phạm lần đầu, có tình tiết giảm nhẹ và đã tự giác nộp đủ số
tiền thuế vào Ngân sách Nhà nước trước thời điểm cơ quan có thẩm quyền
ra quyết định xử lý thì cơ quan thuế lập biên bản ghi nhận để xử phạt
theo mức tiền phạt đối với hành vi khai thiếu thuế.
1.4.
Sử dụng hoá đơn, chứng từ bất hợp pháp để hạch toán giá trị hàng hoá,
dịch vụ mua vào làm giảm số tiền thuế phải nộp hoặc làm tăng số tiền
thuế được hoàn, số tiền thuế được miễn, số tiền thuế được giảm, nhưng
khi cơ quan thuế kiểm tra phát hiện, người mua có hồ sơ, tài liệu,
chứng từ, hoá đơn chứng minh được lỗi vi phạm hoá đơn bất hợp pháp
thuộc về bên bán hàng và người mua đã hạch toán kế toán đầy đủ theo quy
định.
1.5.
Cơ quan thuế căn cứ ngày nộp tiền vào Ngân sách Nhà nước ghi trên chứng
từ nộp tiền vào Ngân sách Nhà nước hoặc chứng từ chuyển khoản có xác
nhận của kho bạc nhà nước để xác định việc người nộp thuế đã nộp tiền
thuế vào Ngân sách Nhà nước và số ngày chậm nộp tiền thuế để làm căn cứ
xác định số tiền phạt.
2.
Mức xử phạt đối với các hành vi vi phạm quy định tại điểm 1 Mục này là
10% tính trên số tiền thuế khai thiếu hoặc số tiền thuế được hoàn, số
thuế được miễn, giảm cao hơn so với mức quy định của pháp luật về
thuế.
3.
Cơ quan thuế xác định số tiền thuế thiếu, số tiền phạt thiếu thuế; số
ngày chậm nộp tiền thuế, tiền phạt chậm nộp tiền thuế và ra quyết định
xử phạt đối với người nộp thuế.
IV. Xử phạt đối với hành vi trốn thuế, gian lận thuế
Người
nộp thuế có hành vi trốn thuế, gian lận thuế thì phải nộp đủ số tiền
thuế trốn, số tiền thuế gian lận, ngoài ra còn bị xử phạt theo số lần
tính trên số tiền thuế trốn, số tiền thuế gian lận như sau:
1. Phạt tiền 1 lần tính trên số thuế trốn, số thuế gian lận đối với người nộp thuế vi phạm lần đầu (trừ các trường hợp bị xử
phạt đối với hành vi khai sai dẫn đến thiếu thuế tại điểm 1.3, 1.4, Mục
III, Phần B Thông tư này) hoặc vi phạm lần thứ hai mà có từ hai tình
tiết giảm nhẹ trở lên khi có một trong các hành vi vi phạm sau đây:
1.1.
Không nộp hồ sơ đăng ký thuế; không nộp hồ sơ khai thuế; hoặc nộp hồ sơ
khai thuế sau chín mươi ngày, kể từ ngày hết thời hạn nộp theo quy định
tại các khoản 1, 2, 3 và 5 Điều 32 hoặc kể từ ngày hết thời hạn gia hạn
nộp hồ sơ khai thuế theo quy định tại Điều 33 của Luật Quản lý thuế.
Đối
với loại thuế có kỳ tính thuế theo năm, nhưng theo quy định phải nộp hồ
sơ khai thuế tạm tính nộp theo tháng, quý, nếu hồ sơ khai thuế tạm nộp
sau 90 ngày so với thời hạn quy định, nhưng vẫn
trong thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế năm thì không xử phạt về hành
vi trốn thuế, mà xử phạt về hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế quy định tại Điều 9 Nghị định số 98/2007/NĐ-CP.
1.2.
Không cung cấp được hoá đơn, chứng từ hợp pháp hoặc cung cấp sau thời
hạn quy định đối với hàng hoá vận chuyển trên đường, trừ trường hợp
cung cấp được chứng từ nộp thuế hợp pháp trong thời hiệu khiếu nại theo
quy định;
1.3.
Sử dụng hoá đơn, chứng từ không hợp pháp để hạch toán hàng hoá, dịch vụ
mua vào trong hoạt động phát sinh nghĩa vụ thuế làm giảm số tiền thuế
phải nộp hoặc làm tăng số tiền thuế được miễn, số tiền thuế được giảm
hoặc tăng số tiền thuế được khấu trừ, số thuế được hoàn.
1.4.
Lập thủ tục huỷ vật tư, hàng hoá hoặc giảm số lượng, giá trị vật tư,
hàng hoá không đúng thực tế làm giảm số thuế phải nộp hoặc làm tăng số
thuế được hoàn, được miễn, giảm;
1.5. Bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ lập hoá đơn về số lượng, giá trị làm căn cứ kê khai nộp thuế thấp hơn thực tế;
1.6.
Sử dụng hoá đơn giả, hoá đơn đã hết giá trị sử dụng, hoá đơn của cá
nhân, tổ chức khác để bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ và khai không đầy
đủ số thuế phải nộp, nhưng không thuộc các trường hợp bị xử phạt về
hành vi khai sai dẫn đến thiếu thuế;
1.7. Không ghi chép trong sổ kế toán các khoản thu liên quan đến việc xác định số tiền thuế phải nộp;
1.8.
Không xuất hoá đơn khi bán hàng hoá, dịch vụ hoặc ghi giá trị trên hoá
đơn bán hàng thấp hơn giá trị thanh toán thực tế của hàng hoá, dịch vụ
đã bán và bị phát hiện sau thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính
thuế;
1.9.
Sử dụng hoá đơn, chứng từ bất hợp pháp để hạch toán giá trị hàng hoá,
dịch vụ mua vào làm giảm số tiền thuế phải nộp hoặc làm tăng số tiền
thuế miễn, số tiền thuế giảm, số tiền thuế được hoàn, nhưng thực tế không có hàng hoá, dịch vụ mua vào;
1.10. Sử dụng hàng hoá được miễn thuế (bao gồm cả không chịu thuế) không đúng với mục đích quy định mà không khai thuế;
1.11.
Sửa chữa, tẩy xoá chứng từ kế toán, sổ kế toán làm giảm số thuế phải
nộp hoặc làm tăng số thuế được hoàn, số thuế miễn, số tiền thuế được
giảm;
1.12. Huỷ bỏ chứng từ kế toán, sổ kế toán làm giảm số thuế phải nộp hoặc làm tăng số thuế được hoàn, số thuế miễn, giảm;
1.13.
Sử dụng hoá đơn, chứng từ, tài liệu không hợp pháp khác để xác định sai
số tiền thuế phải nộp, số tiền thuế được hoàn; khai sai căn cứ tính
thuế phát sinh số thuế trốn, số thuế gian lận;
1.14.
Lập hai hệ thống sổ kế toán có nội dung ghi khác nhau làm giảm số thuế
phải nộp hoặc làm tăng số thuế được hoàn, số thuế miễn, giảm.
2.
Phạt tiền 1,5 lần tính trên số thuế trốn đối với người nộp thuế khi có
một trong các hành vi trốn thuế, gian lận thuế, trong các trường hợp:
Vi phạm lần đầu, có tình tiết tăng nặng hoặc vi phạm lần thứ hai, có
một tình tiết giảm nhẹ.
3.
Phạt tiền 2 lần tính trên số thuế trốn đối với người nộp thuế khi có
một trong các hành vi trốn thuế, gian lận thuế, trong các trường hợp:
Vi phạm lần thứ hai mà không có tình tiết giảm nhẹ hoặc vi phạm lần thứ
ba và có một tình tiết giảm nhẹ.
4.
Phạt tiền 2,5 tính trên số thuế trốn đối với người nộp thuế khi có một
trong các hành vi trốn thuế, gian lận thuế, trong các trường hợp: Vi
phạm lần thứ hai mà có một tình tiết tăng nặng hoặc vi phạm lần thứ ba
mà không có tình tiết giảm nhẹ.
5.
Phạt tiền 3 lần tính trên số tiền thuế trốn đối với người nộp thuế khi
có một trong các hành vi trốn thuế, gian lận thuế trong các trường hợp:
Vi phạm lần thứ hai mà có từ hai tình tiết tăng nặng trở lên hoặc vi
phạm lần thứ ba có tình tiết tăng nặng hoặc vi phạm từ lần thứ tư trở
đi.
6.
Khi xác định mức phạt tiền đối với người nộp thuế có hành vi trốn thuế
vừa có tình tiết tăng nặng, vừa có tình tiết giảm nhẹ thì xem xét giảm
trừ thì hai tình tiết giảm nhẹ được giảm trừ một tình tiết tăng nặng
theo hướng dẫn tại tiết b, điểm 1.1, Mục V Phần A Thông tư này để xác
định mức phạt.
Số
tiền thuế trốn theo quy định tại Mục này là số tiền thuế phải nộp vào
Ngân sách Nhà nước theo quy định của pháp luật mà người nộp thuế không
nộp do thực hiện một trong các hành vi trốn thuế, gian lận thuế quy
định tại Khoản 1, Điều 14 Nghị định số 98/2007/NĐ-CP bị cơ quan có thẩm
quyền phát hiện và xác định trong biên bản kiểm tra thuế, kết luận
thanh tra thuế.
7.
Các hành vi vi phạm quy định tại Mục này bị phát hiện trong thời hạn
nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế hoặc bị phát hiện sau thời hạn nộp
hồ sơ khai thuế, nhưng không làm giảm số thuế phải nộp hoặc làm tăng số
thuế được hoàn, số thuế miễn, giảm và không thuộc trường hợp bị xử phạt
đối với hành vi trốn thuế thì bị xử phạt về hành vi phạm về thủ tục
thuế; chậm nộp tiền thuế; khai thiếu thuế hoặc xử phạt vi phạm hành
chính trong lĩnh vực kế toán; bao gồm cả các trường hợp sau:
7.1.
Trường hợp người nộp thuế là tổ chức, cá nhân không kinh doanh đang
thuộc diện được miễn thuế, được hoàn thuế theo quy định của pháp luật,
kê khai không đúng căn cứ xác định số thuế được miễn, số thuế được hoàn
nhưng không làm thiệt hại đến số thuế của Ngân sách Nhà nước thì không
bị xử phạt đối với hành vi trốn thuế.
7.2.
Trường hợp người nộp thuế theo phương pháp kê khai đang trong thời hạn
hưởng ưu đãi miễn thuế thu nhập doanh nghiệp bị phát hiện có hành vi vi
phạm như khai sai làm tăng khống chi phí để tăng số lỗ, để giảm lãi;
giảm chi phí để tăng lãi và xác định không đúng các điều kiện để được
hưởng miễn thuế thu nhập doanh nghiệp thì:
a)
Nếu vi phạm được kiểm tra phát hiện ngay trong thời gian đang được ưu
đãi miễn thuế thu nhập doanh nghiệp thì không xử phạt về hành vi trốn
thuế mà thực hiện xử phạt vi phạm về thủ tục thuế hoặc xử phạt vi phạm
hành chính trong lĩnh vực kế toán;
b)
Nếu vi phạm chưa được kiểm tra phát hiện mà cá nhân, tổ chức không tự
điều chỉnh hậu quả làm giảm số thuế thu nhập doanh nghiệp của năm tiếp
sau khi hết thời hạn được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp thì bị xử
phạt về hành vi trốn thuế.
|